Quá khứ và tương lai
Cấp độ 2, học phần 2: Nói và viết về hôm qua, năm ngoái, ngày mai và tuần sau.
5 bài học, 51 phút
Tiến độ học phầnĐã xong 0/5
Được lưu trong trình duyệt này và, khi bạn đã đăng nhập, trong tài khoản của bạn.
Bước tiếp theo
Bắt đầu: Was và were: hôm qua và tuần trướcHọc phần 14
Học phần này qua các con số
Đếm từ chính các bài học.
- Bài học
- 5
- Thời gian học
- 51 phút
- Câu hỏi để trả lời
- 48
Các bài học
Các bài học trong học phần này
Các bài học trong học phần này cần gói thành viên (Dùng thử miễn phí 3 ngày, sau đó trả theo tháng với mức giá dành cho quốc gia của bạn).
- Was và were: hôm qua và tuần trướcNói về quá khứ với was và were: I was at home yesterday. They were at work. Nói câu phủ định với wasn’t và weren’t, và hỏi Was it...? và Were you...?
- Quá khứ với -ed: played, stopped, studiedThêm -ed để nói về quá khứ: I walked, she cooked, we played. Học cách viết liked, stopped, studied và played, và cách đọc -ed.
- Từ đổi dạng ở quá khứ: went, had, saw, ateMột số từ đổi dạng ở quá khứ và không thêm -ed: go thành went, have thành had. Học tám từ: went, had, saw, ate, made, got, came, took.
- Did và didn't: câu hỏi quá khứ và cách nói khôngHỏi về quá khứ với Did you...? Trả lời Yes, I did hoặc No, I didn’t. Nói câu phủ định với didn’t: I didn’t go. Sau did, từ không đổi dạng.
- Tương lai: going to cho kế hoạch, will cho lời hứaNói về tương lai: I am going to visit my aunt (kế hoạch). I will call you (lời hứa). It will rain (dự đoán). I’ll have tea (quyết định ngay). Dùng tomorrow, next week.

